Hỏi đáp

Lịch sử - Lớp 10

Lịch sử 8 thôi ạaaa

Xin Chào! Mong ai đó tốt bụng giải đáp giúp tôi nhé!!

Câu 1: Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất vào ngày tháng năm nào?

  1. Ngày 10 tháng 3 năm 1874. B. Ngày 15 tháng 3 năm 1874.
  2. Ngày 3 tháng 5 năm 1874. D. Ngày 13 tháng 5 năm 1874.

Câu 2: Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào?

  1. Cho quân tiếp viện.
  2. Cầu cứu nhà Thanh.
  3. Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.
  4. Thương thuyết với Pháp.

Câu 3:  Trong vòng chưa đầy một tháng sau khi chiếm Hà Nội , Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào?

  1. Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình.
  2. Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lí, Nam Định,
  3. Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lí.
  4. Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

Câu 4: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

  1. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
  2. Hiệp ước Hác - măng (1883) D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

Câu 5: Thực dân Pháp nổ súng đánh vào thành Hà Nội lần thứ nhất vào thời gian nào?

  1. Sáng ngày 20-11-1873. B. Trưa ngày 20-11-1873.
  2. Tối ngày 20-11-1873. D. Đêm ngày 20-11-1873.

Câu 6. Ai là Tổng đốc thành Hà nội vào năm 1873?

  1. Hoàng Diệu. B. Nguyễn Tri Phương,
  2. Tôn Thất Thuyết. D. Phan Thanh Giản.

Câu 7. Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là ai?

  1. Nguyễn Tri Phương. B. Hoàng Diệu,
  2. Nguyễn Lân. D. Hoàng Kế Viên.

Câu 8. Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc lần thứ nhất năm 1873?

  1. Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862.
  2. Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh.
  3. Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.
  4. Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển.

Câu 9: Vị tướng chỉ huy quân Pháp tấn công ra Bắc Kì lần thứ hai (1883) là ai?

  1. Gácniê B. Bôlaéc                    C. Rivie                       D. Rơve

Câu 10: Khu vực nào thuộc quyền cai quản của triều đình Nguyễn theo hiệp ước Hác-măng (1883)?

  1. Bắc Kì B. Trung Kì C. Nam Kì                   D. Thuận Quảng

Câu 11: Tại sao trong trận chiến ở thành Hà Nội (năm 1873), quân triều đình dù đông nhưng vẫn bị quân Pháp đánh bại?

  1. Nhân dân không ủng hộ cuộc kháng chiến. B. Nhà Nguyễn không còn tướng tài.
  2. Quân triều đình vũ khí thô sơ, tổ chức kém. D. Không có sự ủng hộ của quý tộc nhà Nguyễn.

Câu 12: Hiệp ước nào đánh dấu triều đình Huế chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp?

  1. Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Hiệp ước Giáp Tuất.
  2. Hiệp ước Hác măng. D. Hiệp ước Patơnốt.

Câu 13: Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

  1. Cuộc sống nhân dân đói khổ. B. Nền kinh tế đất nước kiệt quệ.
  2. Các đề nghị cải cách được triển khai. D. Giặc cướp nổi lên khắp nơi.

Câu 14: Đội nghĩa binh do ai chỉ huy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ô Thanh Hà?

  1. Viên Chưởng Cơ B. Phạm Văn Nghị
  2. Nguyễn Mậu Kiến D. Nguyễn Tri Phương.

Câu 15: “Dập dìu trống đánh cờ Xiêu/Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”. Đó là khẩu lệnh đã nêu trong cuộc khởi nghĩa nào?

  1. Khởi nghĩa của Nguyễn Mận Kiến ở Thái Bình.
  2. Khởi nghĩa của Phạm Văn Nghị ở Nam Định.
  3. Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ -Tĩnh.
  4. Trận cầu Giấy-Hà Nội của Hoàng Tá Viên- Lưu Vĩnh phúc.

Câu 16: Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì?

  1. Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kinh tế Nam Bộ.
  2. Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kì.
  3. Chuẩn bị lực lượng đánh Campuchia.
  4. Xuất bản báo chí nhằm tiến hành mục đích xâm lược.

HẾT
CẢM ƠN CẢM ƠN><